A. Giới thiệu nhân vật:

- Tên tiếng Trung (Phồn thể): 再臨·薇絲 - Tái Lâm Vi Ty

- Sở hữu lần đầu

- Lồng tiếng: Masae Yumi

- Trường phái chiến đấu: Kĩ năng chiến đấu kiểu sức mạnh

- Tự thuật: Sứ giả tuyệt vọng, phản công phục thù

- Giới thiệu: Một trong Bát Kiệt Tập Orochi. Ban đầu bị Goenitz sai khiến, theo dõi Rugal - người nhận được Dòng máu Orochi. Trong KOF 96, chuyển sang theo dõi Iori Yagami, sau đó bị Iori đã Dị hoá giết chết. Trong KOF 13 trở lại dưới trạng thái vong linh, đã thông thạo được một phần sức mạnh tử vong, kết hợp cùng với sức mạnh đến từ Dòng máu Orochi nguyên bản của ả, trở thành Vice "Nụ Cười Tử Vong".

B. Thông tin võ sĩ:

1. Thuộc tính:

2. Duyên:

- Dòng máu Orochi: Có Vice Tái lâm, Iori, Mature, công ban đầu tăng 25%

- Vết máu hung tàn: Có Vice Tái lâm, Vice, Vice Nụ Cười Tử Vong, công ban đầu tăng 25%

- Sát thủ chí mạng: Có Vice Tái lâm, Shermie Lôi, Mature Tái lâm, HP ban đầu tăng 25%

- Có Tử lực, Lợi Nhuận Không Đáng thành MAX · Lợi Nhuận Không Đáng

- Có Huy hiệu Thần tộc, HP ban đầu tăng 15%

- Có Sách Muay Thái, công ban đầu tăng 15%

3. Nhãn

Nhãn mùa giải:Bạo Nộ》

Nhãn nhân vật: <Dòng máu Orochi>

Nhãn kĩ năng: [Tường sắt] [Phản công] [Người ẩn thân] [Cường tập] [Truy kích]

4. Hồn lực: Rắn đỏ - Khi tấn công nhận thêm nộ, khi bị đánh nhận thêm nộ

5. Duyên ngầm: Orochi, Mature, Iori

(nâng Tứ môn cần duyên ngầm đạt Tím +3, nâng Ngũ môn cần duyên ngầm mở Nhị môn)

6. Kĩ năng:

Nội tại 1 | Cường Hoá Công HP SS

Vĩnh viễn tăng bản thân công và HP; tất cả sát thương kĩ năng bỏ qua miễn dịch trạng thái xấu;

Tăng bản thân 5% công và HP (lv1, mỗi cấp tăng 0.05%)

---

Nội tại 2 | Hình Trăng Luân Chuyển

- Tăng tỉ lệ cường hoá sát thương và tỉ lệ kháng sát thương, tăng 40% công thủ, siêu cường hoá sát thương, siêu kháng sát thương, sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương tuyệt kĩ;

- Nếu bản thân ở hàng sau, nhận Mãn nguyệt (tăng 30% tăng hiệu, tỉ lệ chặn đỡ đòn, tỉ lệ cường hoá sát thương và siêu cường hoá sát thương, có thể cộng dồn buff cùng loại; hiệu quả kích hoạt: sau khi tung độc chiêu hoặc tuyệt kĩ, kèm thêm 25% sát thương bí truyền);

- Nếu bản thân ở hàng trước, nhận Tân nguyệt (tăng 30% ức chế, tỉ lệ đỡ đòn, tỉ lệ kháng sát thương và siêu kháng sát thương, có thể cộng dồn buff cùng loại; hiệu quả kích hoạt: bị đánh mỗi tích luỹ mất đi 80% HP tối đa, tăng bản thân 10% thủ, kháng sát thương tuyệt kĩ, tỉ lệ đỡ đòn, tỉ lệ kháng sát thương, 2 lượt có thể cộng dồn nhưng tính toán riêng biệt thời gian duy trì);

- Giúp người cùng hàng ngang hàng dọc bản thân sẽ nhận một nửa hiệu quả thuộc tính và tất cả hiệu quả kích hoạt của Tân nguyệt hoặc Mãn nguyệt, bản thân sau khi tử trận hiệu quả đồng đội kéo dài 2 lượt sau đó xoá bỏ;

- Khi vào trận nhận 2 tầng chúc phúc mặt trăng (khoá HP đến - bản thân hàng trước: 40%, bản thân hàng sau 25%); khi bị đánh khiến bản thân đạt đến khoá HP, tiêu hao 1 tầng chúc phúc mặt trăng, hồi toàn bộ HP và nộ, tăng bản thân 50% ức chế và siêu kháng sát thương, 2 lượt; khi chúc phúc mặt trăng bị tiêu hao, nếu bản thân ở hàng sau, lập tức tiến vào trạng thái không thể chọn trúng đến lượt phe ta trở lại.

- Có thể hồi sinh 1 lần, hồi toàn bộ HP và nộ, làm mới nhận 2 tầng chúc phúc mặt trăng.

Tăng bản thân 30% tỉ lệ cường hoá sát thương và tỉ lệ kháng sát thương (lv1, mỗi cấp tăng 0.2%)

---

Nhị Môn | MAX · Hình Trăng Luân Chuyển

- Tăng tỉ lệ cường hoá sát thương và tỉ lệ kháng sát thương, tăng 50% công thủ, siêu cường hoá sát thương, siêu kháng sát thương, sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương tuyệt kĩ; vào trận và hồi sinh trong 2 lượt miễn dịch hiệu quả giảm nộ;

- Nếu bản thân ở hàng sau, nhận Mãn nguyệt (tăng 40% tăng hiệu, tỉ lệ chặn đỡ đòn, tỉ lệ cường hoá sát thương và siêu cường hoá sát thương, có thể cộng dồn buff cùng loại; hiệu quả kích hoạt: sau khi tung độc chiêu hoặc tuyệt kĩ, kèm thêm 25% sát thương bí truyền, nếu mục tiêu sau khi bị đánh HP thấp hơn 50%, thì sát thương thêm lần này gấp đôi);

- Nếu bản thân ở hàng trước, nhận Tân nguyệt (tăng 40% ức chế, tỉ lệ đỡ đòn, tỉ lệ kháng sát thương và siêu kháng sát thương, có thể cộng dồn buff cùng loại; hiệu quả kích hoạt: bị đánh mỗi tích luỹ mất đi 40% HP tối đa, tăng bản thân 10% thủ, kháng sát thương tuyệt kĩ, tỉ lệ đỡ đòn, tỉ lệ kháng sát thương, 1 lượt, có thể cộng dồn nhưng tính toán riêng biệt thời gian duy trì);

- Vào trận trong 2 lượt thuộc tính của Tân nguyệt hoặc Mãn nguyệt riêng bản thân nhận được gấp đôi và nhận thêm 90% thủ; giúp người cùng hàng ngang hàng dọc bản thân sẽ nhận một nửa hiệu quả thuộc tính và tất cả hiệu quả kích hoạt của Tân nguyệt hoặc Mãn nguyệt, bản thân sau khi tử trận hiệu quả đồng đội kéo dài 2 lượt sau đó xoá bỏ;

- Khi vào trận nhận 2 tầng chúc phúc mặt trăng (khoá HP đến - bản thân hàng trước: 40%, bản thân hàng sau 25%); khi bị đánh khiến bản thân đạt đến khoá HP, tiêu hao 1 tầng chúc phúc mặt trăng, lập tức hoá giải trạng thái xấu của bản thân, hồi toàn bộ HP và nộ, tăng bản thân <khi hàng trước: 90%, khi hàng sau 60%> ức chế và siêu kháng sát thương, 2 lượt; khi chúc phúc mặt trăng bị tiêu hao, nếu bản thân ở hàng sau, lập tức tiến vào trạng thái không thể chọn trúng đến lượt phe ta trở lại và tăng 60% tăng hiệu và siêu cường hoá sát thương 2 lượt.

- Có thể hồi sinh 1 lần, hồi toàn bộ HP và nộ, làm mới nhận 2 tầng chúc phúc mặt trăng.

Tăng bản thân 40% tỉ lệ cường hoá sát thương và tỉ lệ kháng sát thương (lv1, mỗi cấp tăng 0.2%)

---

Độc chiêu | Tập Kích Mạn Sườn

- Tấn công một địch; hồi 300 điểm nộ khí; giảm mục tiêu 10% công thủ, tỉ lệ cường hoá sát thương và tỉ lệ kháng sát thương;

- Tăng võ sĩ Mãn nguyệt 5% công thủ và tỉ lệ cường hoá sát thương, tăng võ sĩ Tân nguyệt 5% công thủ và tỉ lệ kháng sát thương (2 lượt), đều có thể cộng dồn buff, debuff cùng loại, nhưng tính toán riêng biệt thời gian duy trì.

Gây 150%+25 sát thương lên một địch (lv1, mỗi cấp tăng 0.1%, 15 điểm)

---

Tứ Môn | MAX · Tập Kích Mạn Sườn

- Tấn công một địch; kèm theo 50% sát thương bí truyền; cướp đoạt mục tiêu 300 điểm nộ khí; giảm mục tiêu 20% công thủ, tỉ lệ cường hoá sát thương và tỉ lệ kháng sát thương;

- Tăng võ sĩ Mãn nguyệt 5% công thủ và tỉ lệ cường hoá sát thương, tăng võ sĩ Tân nguyệt 5% công thủ và tỉ lệ kháng sát thương (2 lượt), đều có thể cộng dồn buff, debuff cùng loại, nhưng tính toán riêng biệt thời gian duy trì; nếu lần tấn công này không phải truy/phản kích, thì dùng độc chiêu truy kích lần nữa.

Gây 180%+25 sát thương lên một địch (lv1, mỗi cấp tăng 0.1%, 15 điểm)

---

Tuyệt kĩ | Lợi Nhuận Không Đáng

- Tấn công một địch, và gây 60% sát thương lan toả lên xung quanh mục tiêu; tăng 20% công, tỉ lệ cường hoá sát thương và siêu cường hoá sát thương (nếu có Mãn nguyệt thì hiệu quả gấp đôi); tăng 20% thủ, tỉ lệ kháng sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có Tân nguyệt thì hiệu quả gấp đôi);

- Giảm mục tiêu đánh trúng 20% tỉ lệ độc chiêu, sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương tuyệt kĩ và lượng chữa trị; thêm lên mục tiêu đánh trúng 1 tầng trăng sáng (mỗi tầng giảm 5% kháng sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương bí truyền và siêu kháng sát thương, nhiều nhất cộng dồn 3 tầng, không thể hoá giải);

Gây 450%+25 sát thương lên một địch (lv1, mỗi cấp tăng 0.5%, 25 điểm)

---

Thức tỉnh vũ khí | MAX · Lợi Nhuận Không Đáng

- Tấn công một địch, và gây 60% sát thương lan toả lên xung quanh mục tiêu; tăng 25% công, tỉ lệ cường hoá sát thương và siêu cường hoá sát thương (nếu có Mãn nguyệt thì hiệu quả gấp đôi); tăng 25% thủ, tỉ lệ kháng sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có Tân nguyệt thì hiệu quả gấp đôi);

- Giảm mục tiêu đánh trúng 20% tỉ lệ độc chiêu, sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương tuyệt kĩ và lượng chữa trị; thêm lên mục tiêu đánh trúng 1 tầng trăng sáng (mỗi tầng giảm 5% kháng sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương bí truyền và siêu kháng sát thương, nhiều nhất cộng dồn 3 tầng, không thể hoá giải), truy thêm 100% sát thương bí truyền lên mục tiêu có 3 tầng trăng sáng;

- Trong vòng 1 lượt nếu khi võ sĩ Tân nguyệt hoặc Mãn nguyệt khác bị tấn công, Vice 30% tỉ lệ dùng tuyệt kĩ tiến hành phản công (mỗi lượt nhiều nhất kích hoạt 2 lần, lần tuyệt kĩ phản công này sẽ không giúp mục tiêu hồi nộ).

Gây 500%+25 sát thương lên một địch (lv1, mỗi cấp tăng 0.5%, 25 điểm)

---

Lục Môn | SMAX · Cổng Địa Ngục

- Tấn công một địch, và gây 60% sát thương lan toả lên xung quanh mục tiêu; tăng 30% công, tỉ lệ cường hoá sát thương và siêu cường hoá sát thương (nếu có Mãn nguyệt thì hiệu quả gấp đôi); tăng 30% thủ, tỉ lệ kháng sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có Tân nguyệt thì hiệu quả gấp đôi);

- Giảm mục tiêu đánh trúng 20% tỉ lệ độc chiêu, sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương tuyệt kĩ và lượng chữa trị; giúp võ sĩ Mãn nguyệt kèm theo "cường tập" (tăng 25% tỉ lệ cường hoá sát thương và siêu cường hoá sát thương), giúp võ sĩ Tân nguyệt kèm theo "tường sắt" (tăng 25% tỉ lệ kháng sát thương và siêu kháng sát thương), 2 lượt, đều có thể cộng dồn buff cùng loại;

- Thêm lên mục tiêu đánh trúng 1 tầng trăng sáng (mỗi tầng giảm 5% kháng sát thương tuyệt kĩ, kháng sát thương bí truyền và siêu kháng sát thương, nhiều nhất cộng dồn 3 tầng, không thể hoá giải), truy thêm 100% sát thương bí truyền lên mục tiêu có 3 tầng trăng sáng; nếu lần tấn công này không phải phản công thì hoá giải trạng thái xấu của võ sĩ khác có Tân nguyệt hoặc Mãn nguyệt và giúp ngẫu nhiên 1 người dùng tuyệt kĩ truy kích;

- Trong vòng 1 lượt nếu khi võ sĩ Tân nguyệt hoặc Mãn nguyệt khác bị tấn công, Vice 30% tỉ lệ dùng tuyệt kĩ tiến hành phản công (mỗi lượt nhiều nhất kích hoạt 2 lần, lần tuyệt kĩ phản công này sẽ không giúp mục tiêu hồi nộ);

- Nếu kích hoạt chúc phúc mặt trăng thì nhận hiệu quả dưới đây 2 lượt: sát thương lan toả sửa thành toàn thể mục tiêu, cướp đoạt mục tiêu chính 400 điểm nộ khí, nếu sau khi đánh trúng mục tiêu HP hắn thấp hơn 40%, thì giảm hắn 40% siêu kháng sát thương và kháng sát thương tuyệt kĩ 2 lượt, và truy thêm 150% sát thương bí truyền, nếu không thì giảm hắn 60% siêu kháng sát thương và kháng sát thương tuyệt kĩ 2 lượt.

Gây 500%+25 sát thương lên một địch (lv1, mỗi cấp tăng 0.5%, 25 điểm)

---

7. Hồn lực mặt sau:

1⭐️: Sau khi vào trận, trong 2 lượt đồng thời nhận hiệu quả Tân nguyệt và Mãn nguyệt;

Mỗi lượt mỗi sau khi thi triển 1 tuyệt kĩ hoặc 1 tuyệt kĩ phản công nhận thêm 10% tốc độ hồi nộ và 50 điểm nộ khí;

Tăng bản thân 10% tỉ lệ chặn đỡ đòn và 10% tỉ lệ đỡ đòn;

-

2⭐️: Tăng bản thân 13% tỉ lệ chặn đỡ đòn và 13% tỉ lệ đỡ đòn;

-

3⭐️: Sau khi vào trận hoặc hồi sinh, trong 2 lượt đồng thời nhận hiệu quả Tân nguyệt và Mãn nguyệt;

Mỗi lượt mỗi sau khi thi triển 1 tuyệt kĩ hoặc 1 tuyệt kĩ phản công nhận thêm 15% tốc độ hồi nộ và 100 điểm nộ khí;

-

4⭐️: Tăng bản thân 16% tỉ lệ chặn đỡ đòn và 16% tỉ lệ đỡ đòn;

-

5⭐️: Mỗi lượt mỗi sau khi thi triển 1 tuyệt kĩ hoặc 1 tuyệt kĩ phản công nhận thêm 20% tốc độ hồi nộ và 150 điểm nộ khí;

Tăng bản thân 20% tỉ lệ chặn đỡ đòn và 20% tỉ lệ đỡ đòn;

---

8. Skin:

(sau khi mua skin, dù có mặc hay không vẫn được nhận thuộc tính tăng)